Nghệ đỏ và nghệ vàng, dùng loại nào mới tốt?

Phần lớn mọi người đều biết củ nghệ chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe và sắc đẹp nhưng không biết rằng nghệ có 2 loại, nghệ đỏ và nghệ vàng. Vậy 2 loại này có gì khác nhau, dùng loại nào mới tốt, nhiều dưỡng chất? Cùng Saffron Vietnam tham khảo ngay dưới đây.

Sự khác nhau giữa nghệ đỏ và nghệ vàng

Đều là củ nghệ, tuy nhiên do hàm lượng curcumin khác nhau mà màu sắc cũng như công dụng của hai loại này có chút khác biệt.

Nghệ vàng

Củ nghệ vàng được trồng phổ biến nhiều nơi ở nước ta, với đặc điểm là cây dễ sống và có năng suất cao, không phải chăm sóc nhiều, ruột nghệ vàng và tinh bột nghệ vàng sau khi sản xuất có màu vàng tươi, củ to nên cho lượng tinh bột khá nhiều.

Sự khác nhau giữa nghệ đỏ và nghệ vàng

Củ nghệ vàng có màu vàng sáng đặc trưng

Mùi vị, và trạng thái không khác gì với tinh bột nghệ đỏ. Tuy cho lượng tinh bột lớn nhưng hàm lượng curcumin (chất chính làm nên rất nhiều tác dụng của củ nghệ) chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 0.2% ~ 2mg/g tinh bột. So với nghệ đỏ, hàm lượng curcumin của nghệ vàng chỉ bằng 1/4.

Nghệ đỏ

Nghệ đỏ khác với nghệ vàng, thường gọi là củ nghệ nếp, loại củ này bên ngoài nhỏ hơn nghệ vàng, màu cam đỏ hơn, thời gian sinh trưởng chậm hơn, năng suất trồng tương đối thấp. Do giống nghệ này khó trồng và yêu cầu cao về môi trường, đất đai khí hậu, nên chỉ có một số vùng chuyên canh trên nước ta trồng được, như ở Khoái Châu. Kể cả đem giống nghệ này trồng ở khu vực khác thì nghệ đỏ cũng sẽ nhạt màu hơn.

Sự khác nhau giữa nghệ đỏ và nghệ vàng

Củ nghệ đỏ với hàm lượng curcumin cao gấp 4 lần nghệ vàng

Tuy củ nhỏ nên lượng tinh bột nghệ ít hơn nhưng nghệ đỏ lại có giá trị cao vì hàm lượng curcumin trong tinh bột nghệ đỏ cao gấp 4 lần tinh bột nghệ vàng. Nên được thu mua với giá cao và sử dụng nhiều hơn trong các công nghệ chế biến để làm dược liệu.

Hàm lượng Curcumin trong nghệ đỏ lên đến 4.7% – 5.2% với 100mg tinh bột ~ 8mg/g tinh bột, chiếm tỷ trọng 0.8%.

Kết luận lại có thể thấy nghệ đỏ và nghệ vàng khác nhau ở chỗ:

  • Sản lượng tạo ra bột nghệ đỏ thấp hơn, cần 25-30kg để tạo ra 1 cân tinh bột nghệ đỏ, trong khi đó chỉ mất 20kg để tạo ra 1 cân tinh bột nghệ vàng.
  • Hàm lượng curcumin trong tinh bột nghệ đỏ cao gấp 4 lần tinh bột nghệ cao.
Sự khác nhau giữa nghệ đỏ và nghệ vàng

Nghệ đỏ có sản lượng thấp hơn nhưng giá trị cao với hàm lượng curcumin cao hơn

  • Tinh bột nghệ đỏ có giá trị cao hơn, được sử dụng làm dược liệu và được khuyên dùng bởi chuyên gia nhiều hơn, do dưỡng chất vượt trội.

Tác dụng của nghệ đỏ và nghệ vàng

Nghệ đỏ và nghệ vàng đều chứa curcumin, là một chất là curcumin, đây là chất chính làm nên tác dụng của củ nghệ. Curcumin có đặc tính chất chống ung thư, chống oxy hóa, chống viêm khớp, chống thoái hóa, chống thiếu máu cục bộ và kháng viêm mạnh. Một số tác dụng của nghệ có thể kể đến như là:

Tốt cho tiêu hóa, giảm đau viêm dạ dày: Curcumin trong tinh bột nghệ là phương thuốc hữu hiệu giúp cải thiện các tình trạng viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày. Nghệ giúp ngăn ngừa viêm nhiễm, chống lại sự tấn công của vi khuẩn gây hại cho đường ruột, phát triển hệ lợi khuẩn đường ruột, bảo vệ niêm mạc dạ dày, đồng thời giúp giảm tiết acid dạ dày. Nhờ vậy nghệ đỏ và nghệ vàng được xem là bài thuốc không thể thiếu với những người có bệnh về dạ dày, đồng thời giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh.

Tác dụng của nghệ đỏ và nghệ vàng

Curcumin trong tinh bột nghệ là phương thuốc hữu hiệu giúp cải thiện các tình trạng viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày

Làm sáng da, mờ sẹo: Tinh chất nghệ đã được điều chế trong hàng loạt các sản phẩm mỹ phẩm giúp làm trắng da, mờ thâm mụn, mờ sẹo nhờ khả năng tái tạo da mạnh mẽ của nghệ. Giúp làm sáng và đều màu vùng da thâm sạm, đồng thời tái cấu trúc vùng da bị sẹo để da mịn màng và láng mượt hơn. Hầu hết người dùng chọn uống tinh bột nghệ kết hợp với việc đắp mặt nạ tinh bột nghệ, hiệu quả sáng da mờ sẹo sẽ thấy rõ sau vài tuần.

Tác dụng của nghệ đỏ và nghệ vàng

Tinh bột nghệ giúp làm trắng da, mờ thâm mụn, mờ sẹo

Phòng ngừa ung thư: Nghệ có tác dụng rất lớn giúp phòng ngừa ung thư hiệu quả. Nó có thể làm chất dẫn xuất trực tiếp và gián tiếp giúp ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tiềm năng của nghệ trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư như: Ung thư phổi, đại tràng, trực tràng, tuyến tiền liệt, ung thư vú…

Tốt cho tim mạch: Nghệ cũng giúp bảo vệ hệ tim mạch khỏe mạnh nhờ tác động ức chế sự hình thành của cholesterol trong máu, ngăn ngừa các nguy cơ xơ vữa động mạch hay đột quỵ,…

Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân Alzheimer: Đều đặn dùng tinh bột nghệ mỗi ngày có tác dụng rất tốt đối với bệnh Alzheimer, giúp tăng cường bảo vệ thần kinh, cải thiện sức khỏe não bộ.

Tác dụng của nghệ đỏ và nghệ vàng

Đều đặn dùng tinh bột nghệ mỗi ngày có tác dụng rất tốt đối với bệnh Alzheimer

Tốt cho mẹ sau sinh: Nghệ giúp hỗ trợ phá tan các bọc máu ứ đọng, làm tan máu xấu, thông kinh, khí hư vậy nên giúp cải thiện và gia tăng lượng máu hao hụt sau khi sinh cho chị em phụ nữ.

Tốt cho xương khớp, ngừa đau viêm: Do nghệ có đặc tính kháng viêm rất tốt, đồng thời kích thích sự phát sinh của cortisone, hạn chế histamin giúp giảm đau nhức xương khớp hiệu quả. Nghệ cũng giúp triệt tiêu cytokine và enzym gây nên chứng sưng tấy, tê cứng đau nhức xương khớp.

Chính sự khác biệt về hàm lượng curcumin nên mặc dù công dụng của củ nghệ là như nhau, nhưng nghệ đỏ cho tác dụng cao hơn, nhanh chóng và vượt trội hơn.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về nghệ đỏ và nghệ vàng, bạn hãy đọc kỹ và lưu ý những đặc điểm của 2 loại nghệ này để đảm bảo dễ dàng phân biệt được khi mua hàng, tránh mua nhầm giá đắt mà chất lượng không cao bằng nhé.

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *